I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI
CỦA TỈNH
1/Về điều kiện tự nhiên.
Tỉnh Dak Lak – Phía Bắc giáp
Tỉnh Gia Lai – phía Nam giáp Tỉnh Lâm Đồng – phía Đông giáp tỉnh Phú Yên, Khánh
Hòa – Phía Tây giáp Tỉnh Dak Nông và Vương quốc Campuchia.
Dak Lak có vị trí địa lý –
kinh tế thuận lợi, nẳm ở vị trí trung tâm và là đầu mối giao thông của tây
nguyên; có các tuyến đường quan trong đi qua; như QL14 – QL26 – QL27. Nối tỉnh
với các khu vực phát triển năng động của vùng tây nguyên – Duyên hải Nam trung
bộ, Đông nam bộ, có đường hàng không nối với các trung tâm kinh tế lớn trong nước như Đà Nẵng – Thủ đô Hà Nội –
Tp Hồ Chí Minh.
Diện tích tự nhiên : - Tòan
tỉnh có 13.125.37 km2
Dân số (Năm 2008) : 1.778.415
người
Mật độ dân số : trung bình
tòan tỉnh là 135.49 người /1Km
Tỉnh Dak Lak có 15 đơn vị
hành chính là : 01 Thành phố, 01 Thị Xã, 13 Huyện Thị Trấn.
2/ Về kinh tế xã hội:
Kinh tế tăng trưởng, cơ cấu
chuyển dịch theo hướng công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp, với tốc độ tăng
trưởng bình quân hằng năm thời kỳ 2001 – 2008 là 13.35%, thời kỳ 2001-2005 đạt
11.38% ; 2006-2008 đạt 16.73%. GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt 19.5 triệu
đồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2000, thu ngân sách tăng bình quân trên
20%/năm, riêng năm 2008 thu đạt trên 1.267 tỷ đồng, năm 2009 dự kiến là 1400 tỷ
đồng.
3/ Về giao thông vận tải
Dak Lak hiện nay chỉ có
phương thức vận tải đường bộ là chủ yếu. Vận tải hàng không không đáng kể. Tòan
tỉnh có hơn 7581 Km đường giao thông, bình quân 0.59 km/Km2 = 4.49
Km/1000 người dân.
Trong đó:
3.1/ Quốc lộ : có 4 tuyến đi
qua với tổng chiều dài = 398 Km (đường trải nhựa 332 Km = 82.7% đường cấp phối
66 Km = 17.3% ).
- Quốc lộ 14 : = 126 Km – Quốc lộ 26119 Km.
Quốc lộ 27 : 84 Km
- Quốc lộ: 14c = 69 Km.
3.2/ Đường nội tỉnh: có 14 tuyến với 450 Km.
Trong đó: - Đường trải nhựa =
335 Km (72.7%)
-
Đường trải nhựa
cấp phối = 125 Km (37, 3%)
3.3/ Đường đô thị : có 369 Km
Mặt nhựa 252 Km (68%)
3.4/ Đường huyện : có 71
tuyến với tổng chiều dài 956 Km
Trong đó :
-
Đường trải nhựa
450 Km (47,1%)
-
Đường trải cấp
phối 481 Km (51.8%)
3.5/ Đường Xã: có 760 tuyến
với tổng chiều dài 2478 Km.
Trong đó:
-
Đường trải nhựa
507 Km (20.5%)
-
Đường cấp phối và
đất tự tự nhiên 191 Km (79.5%)
Đường đến trung tâm xã: hiện
nay trên toàn tỉnh có 184 Xã phường và thị trấn (152 xã – 20 phường – 12 Thị
trấn ) có 191/184 Xã phường, trị trấn có Đường nhựa đến trung tâm.
-
184/184 xã Phường
và thị trấn có Đường ôtô tới trung tâm.
Trong
đó : có 23 Xã ôtô chỉ đến được trung tâm vào mùa khô ( mùa mưa rất khó khăn).
3.6/
Đường thôn Buôn : Có 2920 Km. Hầu hết là đường đất tự nhiên.
3.7/ Đường Hàng Không : Cảng hàng không Buôn Ma
Thuột, với đường băng hệ thống đèn điều khiển máy bay AIRBUS320 và tương đương
cất hạ cánh, trong mọi điều kiện thời tiết. Hàng tuần có các chuyến bay đi về
tới các TP Hồ Chí Minh – TP Đà Nẵng và Thủ đô Hà Nội.
3.8/
Vận tải đường bộ:
Tòan tỉnh có 68 Doanh nghiệp Kinh doanh vận tải với
1300xe, vận chuyển hành khách với 250 tuyến liên tỉnh và 12 tuyến nội tỉnh.
Vận chuyển hành khách bằng Taxi: Có 06 doanh nghiệp
với 329 xe.
Vận chuyển hành khách bằng xe búyt: Có 06 doanh
nghiệp, với 173 xe phục vụ trên 25 tuyến, tới tất cả trung tâm các huyện thị,
cụm xã, qua các điểm du lịch, khu công nghiệp và 6 huyện của tỉnh Dak Nông.
Kinh doanh theo hình thức xã hội hóa, ngân sách tỉnh không hỗ trợ giá.
Về cơ sở hạ tầng
giao thông hiện nay trên địa bàn Dak Lak( tại Tp Buôn Ma Thuột) có 1 bến
xe liên tỉnh – 1 bến xe nội tỉnh và 14 bến xe thuộc thị xã huyện và chuẩn bị
phương án xây dựng 1 bến xe phía nam và các bãi đậu xe như ở các huyện – Krông
Pak – Krông Buk – Easúp – Krông Ana – Krông Bông…
Sản phẩm chủ yếu của Đắk lắk là cà phê, cao su, hố
tiêu và các hàng nông sản khác.
II. KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG SXKD CẢC DN(HTX) TỪ NĂM
2006-2009
1: Khối
lượng vận tải từ năm 2006-2008
a.Hành khách
Năm 2006
|
Năm 2007
|
Năm 2008
|
||||
V/Chuyển (1000)lượt người
|
L/chuyển (1000) ng/Km
|
V/Chuyển (1000) lượt người
|
L/chuyển (1000) ng/Km
|
V/Chuyển (1000) lượt người
|
L/chuyển (1000) ng/Km
|
|
Tổng số
|
8175
|
1.008.335
|
11.454
|
1.701.576
|
15.249
|
1.988.098
|
Phân theo thành
phần kinh tế
|
||||||
1.Nhà nước
|
306
|
170.688
|
106
|
56.880
|
119
|
58.860
|
2. Tập thể
|
3485
|
346.476
|
4986
|
814.978
|
8060
|
863.488
|
3. Tư nhân
|
4384
|
491.171
|
6362
|
829718
|
7070
|
965.750
|
Phân theo ngànhvận tải
|
8175
|
1.008.335
|
11.454
|
1.644.361
|
15.249
|
1.988.098
|
1. Đường bộ
|
8103
|
1.007.629
|
11.376
|
1.643.936
|
15.129
|
1.987.686
|
- Đường ôtô
|
8103
|
1.007.629
|
11.376
|
1.643.936
|
15.129
|
1.987.686
|
2. Đường thủy
|
72
|
706
|
78
|
425
|
120
|
412
|
- Đường sông
|
72
|
706
|
78
|
425
|
120
|
412
|
b.Hàng hóa
Năm 2006
|
Năm 2007
|
Năm 2008
|
||||
V/Chuyển (1000tấn)
|
L/chuyển (1000tấn/km)
|
V/Chuyển (1000tấn)
|
L/chuyển (1000tấn/km)
|
V/Chuyển (1000tấn)
|
L/chuyển (1000tấn/km)
|
|
Tổng số
|
2910
|
334.447
|
3.716
|
539.587
|
4.507
|
639.906
|
Phân theo thành
phần kinh tế
|
||||||
1 Nhà nước
|
2910
|
334.447
|
3.716
|
539.587
|
4.507
|
639.906
|
2 Tập thể
|
1872
|
215.156
|
2.137
|
280.021
|
2.572
|
325.678
|
3 Tư nhân
|
1038
|
119.321
|
1579
|
259.566
|
1935
|
314.228
|
Phân theo ngànhvận
tải
|
2910
|
334.477
|
3.381
|
539.587
|
4.507
|
639.906
|
1. Đường bộ
|
2903
|
334.267
|
3.370
|
539.347
|
4.492
|
639.646
|
- Đường ôtô
|
2903
|
334.267
|
3.370
|
539.347
|
4.492
|
639.646
|
2. Đường thủy
|
7
|
210
|
11
|
240
|
15
|
260
|
- Đường sông
|
7
|
210
|
11
|
240
|
15
|
260
|
2.Khối lượng vận tải năm 2009 :
-Về vận tải hàng hóa :
-Về vận tải hành khách
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 68 doanh nghiệp kinh
doanh vận tải hàng hóa và hành khách, với số lượng 1300 xe trong đó 55
doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành
khách với 250 tuyến liên tỉnh và 12 tuyến nội tỉnh.
Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: có 25 tuyến
tới tất cả các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột và 6 huyện của tỉnh Đắk Nông. Với
tổng số 173 xe, tăng 19 xe (112%) so với năm 2008; sản lượng đạt 13.406.448
lượt HK tăng 131,2% so với 2008 và 1.175.000.000HK.Km,
Vận tải hành khách bằng taxi: có 06 đơn vị hoạt động
taxi với 329 xe tăng 107 xe (148%) so với năm 2008.
Với sự chủ động, tích cực của doanh nghiệp vận tải,
trong năm 2009 đã thay thế, bổ sung hầu hết là các xe mới (89% là các xe có
tuổi đời dưới 5 năm ). Tăng so với năm 2008 tuyến cố định 67 xe (xe giường nằm
20 xe), buýt là 12 xe và xe taxi là 107 xe. Với lực lượng phương tiện vận tải
như trên, các doanh nghiệp vận tải Đắk Lắk đã đáp ứng được nhu cầu đị lại của
nhân dân
Có
thể nói rằng sau 5 năm đổi mới, từ 2005 đến nay vói mô hình quản lý và chính
sách khuyến kích của tỉnh xe búyt công cộng ở DắkLắk đã phát triển vững mạnh từ
10 xe vói 5 tuyến họat động đến nay tòan tỉnh đã có 173 xe họat động trên 25
tuyến với tổng chiều dài 800KM đáp ứng cơ bản nhu cầu đi lại của nhân dân, đặc
biệt là các tuyến huyện tạo điều kiện cho các em học sinh đi học đúng giờ tránh
được những tệ nạn xã hội cho học sinh ở các vùng quê xa.
3.
Về đóng góp ngân sách:
Năm 2008 doanh thu đạt 308 tỷ đồng, Lợi nhuận hơn 100
tỷ đồng, nộp ngân sách hơn 15 tỷ đồng.
Năm 2009 doanh thu đạt 332,6tỷ đồng, lợi nhuận 120
tỷ,nộp ngân sách 17 tỷ.
Giải
quyết việc làm cho hơn 5000 lao động ,thu nhập bình quân 2,5 triệu đồng /người
Điều đặc biệt Đắk lắk là tỉnh mà nhà nước không phải
bù lỗ cho xe búyt từ năm 2006 đến nay.
Nhìn chung các doanh nghiệp(HTX) vận tải có qui
mô vừa và nhỏ do vậy khả năng cạnh tranh
còn hạn chế, nhưng có thuận lợi là dễ quản lý, kinh doanh có hiệu quả . Ngòai
ra có những HTX còn tham gia vào lĩnh vực xã hội như đầu tư xe cứu thương, vệ
sinh đô thị (HTX vận tải Buôn Hồ),Các HTX còn đầu tư cả bến xe như HTX Quyết
thắng, HTX vận tải EaKar, HTX vận tải Knôngbông…
III. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH ĐẾN NĂM 2015
1.Từ 2009-2010:
Vận tải hành khách 5.63%
tương ứng 11.149 triệu lượt người
Luân chuyển hành khách 5.40%
tương ứng 1.508.653triệu người.km
Vận tải hàng hóa 7.95% tương
ứng 3.518 triệu tấn
Luân chuyển hàng hóa 8.04%
tương ứng 523.485 triệu tấnkm
2.Từ 2011-2013
Vận tải hành khách 5.87%
tương ứng 14.010 triệu lượt người
Luân chuyển hành khách 5.83%
tương ứng 1.895.573triệu người.km
Vận tải hàng hóa 8.29% tương
ứng 5.232 triệu tấn
Luân chuyển hàng hóa 8.39%
tương ứng 778.681 triệu tấnkm
3.Năm 2015
Vận tải hành khách 6.11%
tương ứng 16.820 triệu lượt người
Luân chuyển hành khách 7.24%
tương ứng 2.275.413triệu người.km
Vận tải hàng hóa 8.62% tương
ứng 7.369 triệu tấn
Luân chuyển hàng hóa 8.74%
tương ứng 1.096.510 triệu tấnkm
4.Dự báo số lượng phương tiện đến năm 2015 là:
STT
|
Hạng Mục
|
Đơn vị
|
2010
|
2015
|
I
|
Vận tải hàng hóa
|
|||
Cự ly vận chuyển bình quân
|
Km
|
81
|
75
|
|
Nhu cầu phương tiện
|
Chiếc
|
2.107
|
3.654
|
|
-xe tải nhỏ hơn 2,5T (24%)
|
Chiếc
|
506
|
877
|
|
-xe tải 2,5T < 10T (53%)
|
Chiếc
|
1.117
|
1.936
|
|
-xe tải 10T – 18T (3 trục
16%)
|
Chiếc
|
337
|
585
|
|
-xe tải 18T (>3trục 7%)
|
Chiếc
|
147
|
256
|
|
II
|
Vận tải Hành Khách
|
|||
Cự ly vận chuyển bình quân
|
Km
|
99
|
96
|
|
Nhu cầu phương tiện
|
Chiếc
|
905
|
1.180
|
|
-xe con (46%)
|
Chiếc
|
350
|
510
|
|
-xe 12-24 ghế (29%)
|
Chiếc
|
145
|
165
|
|
-xe trên 24 ghế (25%)
|
Chiếc
|
410
|
505
|
|
III
|
Vận tải đô thị
|
|||
Xe buýt
|
Chiếc
|
189
|
140
|
Nhận xét về quá trình phát triển của DN
vận tải.
Trong
quá trình phát triển các doanh nghiệp vận tải ôtô đã có những thay đổi đó là
tính đa dạng về họat động và tổ chức, Từ đó đã tạo ra hai nhóm doanh nghiệp đại
diện cho hai xu thế phát triển song song tồn tại , một bên là doanh nghiệp hiện
đại được tổ chức có bài bản , chuyên nghiệp hơn, với trang thiết bị được đổi
mới đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch
vụ của khách hàng còn một bên là các doanh nghiệp nhỏ thường là ở các khu vực
không đông dân cư được tổ chức ở qui mô
nhỏ dưới dạng hộ gia đình. Các doanh nghiệp này có khả năng phản ứng nhanh với
yêu cầu của thị trường nhưng không đòi hỏi cao về chất lượng , nhưng lại rất
mền về giá. Cả hai dạng tổ chức nàyđều
phát triển và cúng tồn tại và không tách rời nhau mà có ảnh hưởng lẫn nhau tạo
nên sự phân khúc thị trường vận tải rõ dệt cùng cạnh tranh với nhau đáp ứng nhu
cầu vận tải của người dân.
Dak Lak nằm
trên trục giao thông từ TP. Hồ Chí Minh- Bình dương_ Bình phước- Đắk
nông-Đắklắk- Gia lai- Kontum nối liền với đường HCM. Chiều đông tây nối liền với Đà Lạt, Nha Trang ( Là 2 trung
tâm du lịch lớn) là quốc lộ 26 và Quốc lộ 27. Với vị trí địa lý như trên cho
thấy việc phát triển vận tải ôtô ở Dak Lak luôn gắn liền với các tỉnh miền Trung
và Tây nguyên. Do vậy qui họach phát triển vận tải ở Đăk lắk phải đặt trong qui
họach cả vùng miền Trung và Tây nguyên .
IV. NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI Ở
ĐẮKLẮK
Thứ nhất, UBND
tỉnh và sở giao thông vận tải đã tạo điều kiện tốt nhất khuyến khích các doanh
nghiệp(HTX) thành lập và phát triển, tạo nên sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp (HTX) trên địa bàn, hàng quí lãnh đạo sở gặp và trao đổi cùng các đơn vị
để tháo gỡ những khón khăn cho doanh nghịệp (HTX).
Thứ hai, kiên
quyết sử lý những đơn vị kinh doanh chưa đủ điều kiện theo qui định của pháp
luật, thường xuyên kiểm tra tính pháp lý của các doanh nghiệp.
Thứ ba, mạnh dạn cổ phần hóa
các đơn vị vận tải và dịch vụ vận tải của nhà nước tạo nên thị trường cạnh
tranh bình đẳng.
Thứ tư, sớm
bãi bỏ chính sách trợ giá xe búyt ở thành phố Buôn Mê Thuột , các huyện chuyển
sang chính sách trợ vé tháng cho học sinh các vùng sâu vùng xa đặc biệt là con
em người dân tốc thiểu số đi học, với chính sách này khuyến khích trẻ em đi học
bằng xe búyt nhưng đồng thời cho phép các đơn vị vận tải xe búyt trùng tuyến để
tạo lên sự cạnh tranh .
Bài đăng Tạp chí Giao thông vận tải 7/2010


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét