Abum, Kinh tế

Thứ Sáu, 28 tháng 9, 2012

PHÁT TRIỂN VẬN TẢI BẰNG ÔTÔ Ở TỈNH ĐẮKLẮK


I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH
1/Về điều kiện tự nhiên.
Tỉnh Dak Lak – Phía Bắc giáp Tỉnh Gia Lai – phía Nam giáp Tỉnh Lâm Đồng – phía Đông giáp tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa – Phía Tây giáp Tỉnh Dak Nông và Vương quốc Campuchia.
Dak Lak có vị trí địa lý – kinh tế thuận lợi, nẳm ở vị trí trung tâm và là đầu mối giao thông của tây nguyên; có các tuyến đường quan trong đi qua; như QL14 – QL26 – QL27. Nối tỉnh với các khu vực phát triển năng động của vùng tây nguyên – Duyên hải Nam trung bộ, Đông nam bộ, có đường hàng không nối với các trung tâm kinh tế  lớn trong nước như Đà Nẵng – Thủ đô Hà Nội – Tp Hồ Chí Minh.
Diện tích tự nhiên : - Tòan tỉnh có 13.125.37 km2
Dân số (Năm 2008) : 1.778.415 người
Mật độ dân số : trung bình tòan tỉnh là 135.49 người /1Km
Tỉnh Dak Lak có 15 đơn vị hành chính là : 01 Thành phố, 01 Thị Xã, 13 Huyện Thị Trấn.
2/ Về kinh tế xã hội:
Kinh tế tăng trưởng, cơ cấu chuyển dịch theo hướng công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp, với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm thời kỳ 2001 – 2008 là 13.35%, thời kỳ 2001-2005 đạt 11.38% ; 2006-2008 đạt 16.73%. GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt 19.5 triệu đồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2000, thu ngân sách tăng bình quân trên 20%/năm, riêng năm 2008 thu đạt trên 1.267 tỷ đồng, năm 2009 dự kiến là 1400 tỷ đồng.
3/ Về giao thông vận tải
Dak Lak hiện nay chỉ có phương thức vận tải đường bộ là chủ yếu. Vận tải hàng không không đáng kể. Tòan tỉnh có hơn 7581 Km đường giao thông, bình quân 0.59 km/Km2 = 4.49 Km/1000 người dân.
Trong đó:
3.1/ Quốc lộ : có 4 tuyến đi qua với tổng chiều dài = 398 Km (đường trải nhựa 332 Km = 82.7% đường cấp phối 66 Km = 17.3% ).
 - Quốc lộ 14 : = 126 Km – Quốc lộ 26119 Km. Quốc lộ 27 : 84 Km
 - Quốc lộ: 14c = 69 Km.
3.2/  Đường nội tỉnh: có 14 tuyến với 450 Km.
Trong đó: - Đường trải nhựa = 335 Km (72.7%)
-         Đường trải nhựa cấp phối = 125 Km (37, 3%)
3.3/ Đường đô thị : có 369 Km Mặt nhựa 252 Km (68%)
3.4/ Đường huyện : có 71 tuyến với tổng chiều dài 956 Km
Trong đó :
-         Đường trải nhựa 450 Km (47,1%)
-         Đường trải cấp phối 481 Km (51.8%)
3.5/ Đường Xã: có 760 tuyến với tổng chiều dài 2478 Km.
Trong đó:
-         Đường trải nhựa 507 Km (20.5%)
-         Đường cấp phối và đất tự tự nhiên 191 Km (79.5%)
Đường đến trung tâm xã: hiện nay trên toàn tỉnh có 184 Xã phường và thị trấn (152 xã – 20 phường – 12 Thị trấn ) có 191/184 Xã phường, trị trấn có Đường nhựa đến trung tâm.
-         184/184 xã Phường và thị trấn có Đường ôtô tới trung tâm.
Trong đó : có 23 Xã ôtô chỉ đến được trung tâm vào mùa khô ( mùa mưa rất khó khăn).
3.6/ Đường thôn Buôn : Có 2920 Km. Hầu hết là đường đất tự nhiên.
3.7/  Đường Hàng Không : Cảng hàng không Buôn Ma Thuột, với đường băng hệ thống đèn điều khiển máy bay AIRBUS320 và tương đương cất hạ cánh, trong mọi điều kiện thời tiết. Hàng tuần có các chuyến bay đi về tới các TP Hồ Chí Minh – TP Đà Nẵng và Thủ đô Hà Nội.
3.8/ Vận tải đường bộ:
Tòan tỉnh có 68 Doanh nghiệp Kinh doanh vận tải với 1300xe, vận chuyển hành khách với 250 tuyến liên tỉnh  và 12 tuyến nội tỉnh.
Vận chuyển hành khách bằng Taxi: Có 06 doanh nghiệp với 329 xe.
Vận chuyển hành khách bằng xe búyt: Có 06 doanh nghiệp, với 173 xe phục vụ trên 25 tuyến, tới tất cả trung tâm các huyện thị, cụm xã, qua các điểm du lịch, khu công nghiệp và 6 huyện của tỉnh Dak Nông. Kinh doanh theo hình thức xã hội hóa, ngân sách tỉnh không hỗ trợ giá.
Về cơ sở hạ tầng  giao thông hiện nay trên địa bàn Dak Lak( tại Tp Buôn Ma Thuột) có 1 bến xe liên tỉnh – 1 bến xe nội tỉnh và 14 bến xe thuộc thị xã huyện và chuẩn bị phương án xây dựng 1 bến xe phía nam và các bãi đậu xe như ở các huyện – Krông Pak – Krông Buk – Easúp – Krông Ana – Krông Bông…
Sản phẩm chủ yếu của Đắk lắk là cà phê, cao su, hố tiêu và các hàng nông sản khác.


II. KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG SXKD CẢC DN(HTX) TỪ NĂM 2006-2009
1: Khối lượng vận tải  từ năm 2006-2008
a.Hành khách


Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
V/Chuyển (1000)lượt người
L/chuyển (1000) ng/Km
V/Chuyển (1000) lượt người
L/chuyển (1000) ng/Km
V/Chuyển (1000) lượt người
L/chuyển (1000) ng/Km
Tổng số
8175
1.008.335
11.454
1.701.576
15.249
1.988.098
 Phân theo thành phần kinh tế






1.Nhà nước
306
170.688
106
56.880
119
58.860
2. Tập thể
3485
346.476
4986
814.978
8060
863.488
3. Tư nhân
4384
491.171
6362
829718
7070
965.750
Phân theo ngànhvận tải
8175
1.008.335
11.454
1.644.361
15.249
1.988.098
1. Đường bộ
8103
1.007.629
11.376
1.643.936
15.129
1.987.686
- Đường ôtô
8103
1.007.629
11.376
1.643.936
15.129
1.987.686
2. Đường thủy
72
706
78
425
120
412
- Đường sông
72
706
78
425
120
412



b.Hàng hóa

Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
V/Chuyển (1000tấn)
L/chuyển (1000tấn/km)
V/Chuyển (1000tấn)
L/chuyển (1000tấn/km)
V/Chuyển (1000tấn)
L/chuyển (1000tấn/km)
Tổng số
2910
334.447
3.716
539.587
4.507
639.906
 Phân theo thành phần kinh tế






1  Nhà nước
2910
334.447
3.716
539.587
4.507
639.906
2 Tập thể
1872
215.156
2.137
280.021
2.572
325.678
3 Tư nhân
1038
119.321
1579
259.566
1935
314.228
 Phân theo ngànhvận tải
2910
334.477
3.381
539.587
4.507
639.906
1. Đường bộ
2903
334.267
3.370
539.347
4.492
639.646
- Đường ôtô
2903
334.267
3.370
539.347
4.492
639.646
2. Đường thủy
7
210
11
240
15
260
- Đường sông
7
210
11
240
15
260
Năm 2009 với 13 doanh nghiệp vận tải đã vận chuyển được  2.910(1.000 tấn)và 270,5 (Triện T.Km), bằng 102% kế họachNguồn: Niên giám thống kế tỉnh Đăklắk năm 2008

2.Khối lượng vận tải năm 2009 :

-Về vận tải hàng hóa :
-Về vận tải hành khách
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 68 doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa và hành khách, với số lượng 1300 xe trong đó 55 doanh  nghiệp kinh doanh vận tải hành khách với 250 tuyến liên tỉnh và 12 tuyến nội tỉnh.
Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: có 25 tuyến tới tất cả các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột và 6 huyện của tỉnh Đắk Nông. Với tổng số 173 xe, tăng 19 xe (112%) so với năm 2008; sản lượng đạt 13.406.448 lượt HK tăng 131,2% so với 2008 và 1.175.000.000HK.Km,
Vận tải hành khách bằng taxi: có 06 đơn vị hoạt động taxi với 329 xe tăng 107 xe (148%) so với năm 2008.
Với sự chủ động, tích cực của doanh nghiệp vận tải, trong năm 2009 đã thay thế, bổ sung hầu hết là các xe mới (89% là các xe có tuổi đời dưới 5 năm ). Tăng so với năm 2008 tuyến cố định 67 xe (xe giường nằm 20 xe), buýt là 12 xe và xe taxi là 107 xe. Với lực lượng phương tiện vận tải như trên, các doanh nghiệp vận tải Đắk Lắk đã đáp ứng được nhu cầu đị lại của nhân dân
Có thể nói rằng sau 5 năm đổi mới, từ 2005 đến nay vói mô hình quản lý và chính sách khuyến kích của tỉnh xe búyt công cộng ở DắkLắk đã phát triển vững mạnh từ 10 xe vói 5 tuyến họat động đến nay tòan tỉnh đã có 173 xe họat động trên 25 tuyến với tổng chiều dài 800KM đáp ứng cơ bản nhu cầu đi lại của nhân dân, đặc biệt là các tuyến huyện tạo điều kiện cho các em học sinh đi học đúng giờ tránh được những tệ nạn xã hội cho học sinh ở các vùng quê xa.
3. Về đóng góp ngân sách:
Năm 2008 doanh thu đạt 308 tỷ đồng, Lợi nhuận hơn 100 tỷ đồng, nộp ngân sách hơn 15 tỷ đồng.
Năm 2009 doanh thu đạt 332,6tỷ đồng, lợi nhuận 120 tỷ,nộp ngân sách 17 tỷ.
Giải quyết việc làm cho hơn 5000 lao động ,thu nhập bình quân 2,5 triệu đồng /người
Điều đặc biệt Đắk lắk là tỉnh mà nhà nước không phải bù lỗ cho xe búyt từ năm 2006 đến nay.
Nhìn chung các doanh nghiệp(HTX) vận tải có qui mô  vừa và nhỏ do vậy khả năng cạnh tranh còn hạn chế, nhưng có thuận lợi là dễ quản lý, kinh doanh có hiệu quả . Ngòai ra có những HTX còn tham gia vào lĩnh vực xã hội như đầu tư xe cứu thương, vệ sinh đô thị (HTX vận tải Buôn Hồ),Các HTX còn đầu tư cả bến xe như HTX Quyết thắng, HTX vận tải EaKar, HTX vận tải Knôngbông…

III. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH ĐẾN NĂM 2015

1.Từ 2009-2010:
Vận tải hành khách 5.63% tương ứng 11.149 triệu lượt người
Luân chuyển hành khách 5.40% tương ứng 1.508.653triệu người.km
Vận tải hàng hóa 7.95% tương ứng 3.518 triệu tấn
Luân chuyển hàng hóa 8.04% tương ứng 523.485 triệu tấnkm
2.Từ 2011-2013
Vận tải hành khách 5.87% tương ứng 14.010 triệu lượt người
Luân chuyển hành khách 5.83% tương ứng 1.895.573triệu người.km
Vận tải hàng hóa 8.29% tương ứng 5.232 triệu tấn
Luân chuyển hàng hóa 8.39% tương ứng 778.681 triệu tấnkm
3.Năm 2015
Vận tải hành khách 6.11% tương ứng 16.820 triệu lượt người
Luân chuyển hành khách 7.24% tương ứng 2.275.413triệu người.km
Vận tải hàng hóa 8.62% tương ứng 7.369 triệu tấn
Luân chuyển hàng hóa 8.74% tương ứng 1.096.510 triệu tấnkm

4.Dự báo số lượng phương tiện đến năm 2015 là:                                                                               
STT
Hạng Mục
Đơn vị
2010
2015
I
Vận tải hàng hóa




Cự ly vận chuyển bình quân
Km
81
75

Nhu cầu phương tiện
Chiếc
2.107
3.654

-xe tải nhỏ hơn 2,5T (24%)
Chiếc
506
877

-xe tải 2,5T < 10T (53%)
Chiếc
1.117
1.936

-xe tải 10T – 18T (3 trục 16%)
Chiếc
337
585

-xe tải 18T (>3trục 7%)
Chiếc
147
256
II
Vận tải Hành Khách




Cự ly vận chuyển bình quân
Km
99
96

Nhu cầu phương tiện
Chiếc
905
1.180

-xe con (46%)
Chiếc
350
510

-xe 12-24 ghế (29%)
Chiếc
145
165

-xe trên 24 ghế (25%)
Chiếc
410
505
III
Vận tải đô thị




Xe buýt
Chiếc
189
140

 Nhận xét về quá trình phát triển của DN vận tải.
Trong quá trình phát triển các doanh nghiệp vận tải ôtô đã có những thay đổi đó là tính đa dạng về họat động và tổ chức, Từ đó đã tạo ra hai nhóm doanh nghiệp đại diện cho hai xu thế phát triển song song tồn tại , một bên là doanh nghiệp hiện đại được tổ chức có bài bản , chuyên nghiệp hơn, với trang thiết bị được đổi mới  đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch vụ của khách hàng còn một bên là các doanh nghiệp nhỏ thường là ở các khu vực không đông dân cư  được tổ chức ở qui mô nhỏ dưới dạng hộ gia đình. Các doanh nghiệp này có khả năng phản ứng nhanh với yêu cầu của thị trường nhưng không đòi hỏi cao về chất lượng , nhưng lại rất mền về giá. Cả hai dạng tổ chức  nàyđều phát triển và cúng tồn tại và không tách rời nhau mà có ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên sự phân khúc thị trường vận tải rõ dệt cùng cạnh tranh với nhau đáp ứng nhu cầu vận tải của người dân.
Dak Lak  nằm trên trục giao thông từ TP. Hồ Chí Minh- Bình dương_ Bình phước- Đắk nông-Đắklắk- Gia lai- Kontum nối liền với đường HCM. Chiều đông tây  nối liền với Đà Lạt, Nha Trang ( Là 2 trung tâm du lịch lớn) là quốc lộ 26 và Quốc lộ 27. Với vị trí địa lý như trên cho thấy  việc phát triển vận tải ôtô ở  Dak Lak luôn gắn liền với các tỉnh miền Trung và Tây nguyên. Do vậy qui họach phát triển vận tải ở Đăk lắk phải đặt trong qui họach cả vùng miền Trung và Tây nguyên .
IV. NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI Ở ĐẮKLẮK
Thứ nhất, UBND tỉnh và sở giao thông vận tải đã tạo điều kiện tốt nhất khuyến khích các doanh nghiệp(HTX) thành lập và phát triển, tạo nên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp (HTX) trên địa bàn, hàng quí lãnh đạo sở gặp và trao đổi cùng các đơn vị để tháo gỡ những khón khăn cho doanh nghịệp (HTX).
Thứ hai, kiên quyết sử lý những đơn vị kinh doanh chưa đủ điều kiện theo qui định của pháp luật, thường xuyên kiểm tra tính pháp lý của các doanh nghiệp.
Thứ ba, mạnh dạn cổ phần hóa các đơn vị vận tải và dịch vụ vận tải của nhà nước tạo nên thị trường cạnh tranh bình đẳng.
Thứ tư, sớm bãi bỏ chính sách trợ giá xe búyt ở thành phố Buôn Mê Thuột , các huyện chuyển sang chính sách trợ vé tháng cho học sinh các vùng sâu vùng xa đặc biệt là con em người dân tốc thiểu số đi học, với chính sách này khuyến khích trẻ em đi học bằng xe búyt nhưng đồng thời cho phép các đơn vị vận tải xe búyt trùng tuyến để tạo lên sự cạnh tranh . 

                                                Bài đăng Tạp chí Giao thông vận tải 7/2010

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét